Kho tàng sử thi Tây Nguyên (62 tập), 2004-2007

Share Button

Kho tàng sử thi Tây Nguyên (62 tập), 2004-2007

75 tác phẩm (in trong 62 tập) thuộc bộ Kho tàng sử thi Tây Nguyên đã được Nhà xuất bản Khoa học xã hội công bố trong các năm 2004 – 2007

 

I – Tác phẩm xếp theo trật tự chữ cái của tên tộc người, trong mỗi tộc người xếp theo năm xuất bản và trong từng năm xếp theo trật tự chữ cái của tên tác phẩm

Ba Na

  1. Giông, Giơ` mồ côi từ nhỏ: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng, Lưu Danh Doanh; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Hồng, A Jar; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2005, 617 tr.
  2. Giông làm nhà mồ: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, A Jar, Y Kiưch; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2005, 534 tr.
  3. Anh em Glang Mam: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: Y HNhe`o; sưu tầm: Võ Quang Trọng, Bùi Ngọc Quang, Trần Đình Trung, A Tuưng; phiên âm: A Jar, Y Hồng; dịch sang tiếng Việt: A Jar; biên tập văn học: Phan Hoa Lý, 2006, 445 tr.
  4. Chàng Kơ Tam Gring Mah: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm: Y Tưr; dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Hà Đình Thành, Lê Thị Thuỳ Ly, 2006, 532 tr.
  5. Dăm Noi: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: Bok Ange`p; sưu tầm: Nguyễn Quang Tuệ; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Siu Pêt; biên tập văn học: Nguyễn Quang Tuệ, 2006, 204 tr.
  6. Giông cứu đói dân làng mọi nơi: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Lê Văn Kỳ, Lê Thị Thuỳ Ly, 2006, 545 tr.
  7. Giông cứu nàng Rang Hu: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Hon; sưu tầm: Phạm Cao Đạt, Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: A Jar; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2006, 408 tr.
  8. Giông đánh quỷ Bu`ng Lu`ng: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm: Y Tưr; dịch sang tiếng Việt: A Jar, Y Kiưch; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2006, 484 tr.
  9. Giông đạp đổ núi đá cao ngất: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm: Y Tưr; dịch sang tiếng Việt: A Jar, Y Kiưch; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2006, 810 tr.
  10. Giông đi tìm vợ: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Đen; sưu tầm: Võ Quang Trọng, Phạm Cao Đạt; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: A Thút, A Jar; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2006, 184 tr.
  11. Giông, Giơ` đi săn chém cọp của Dăm Hơ Dang: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Phạm Quỳnh Phương, 2006, 428 tr.
  12. Giông lấy khiên đao bok Kei Dei: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Đặng Diệu Trang, 2006, 466 tr.
  13. Giông lấy nàng Bia Phu: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm: Y Tưr; dịch sang tiếng Việt: A Jar, Y Kiưch; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2006, 564 tr.
  14. Giông leo mía thần: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Lê Thị Thuỳ Ly, 2006, 457 tr.
  15. Giông Trong Yuăn: Sử thi Ba Na (Bản sưu tầm tại làng Krong Ktu, xã Yang Bắc, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai), nghệ nhân hát kể: Bok Păh; sưu tầm: Nguyễn Quang Tuệ; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Siu Pêt; biên tập văn học: Nguyễn Quang Tuệ, 2006, 860 tr.

Giông Trong Yuăn: Sử thi Ba Na (Bản sưu tầm tại làng Grek, xã H’Nol, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai), nghệ nhân hát kể: Yă Hơt; sưu tầm: Nguyễn Quang Tuệ; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Siu Pêt; biên tập văn học: Nguyễn Quang Tuệ, 2006, 281 tr.

  1. Giơ` hao jrang: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: Bok Pơnh; sưu tầm: Nguyễn Quang Tuệ; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Siu Pêt; biên tập văn học: Nguyễn Quang Tuệ, 2006, 305 tr.
  2. Atâu So Hle, Kơne Gơseng: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: Bok Pơnh; sưu tầm: Nguyễn Quang Tuệ; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Siu Pêt; biên tập văn học: Nguyễn Quang Tuệ, 2007, 205 tr.
  3. Bia Phu bỏ Giông: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm: Y Tưr; dịch sang tiếng Việt: Y Kiưch; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2007, 372 tr.
  4. Cọp bắt cóc Giông thuở bé: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm: Y Tưr; dịch sang tiếng Việt: Y Kiưch; biên tập văn học: Lê Thị Thuỳ Ly, 2007, 392 tr.
  5. Giông bọc trứng gà: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Lê Thị Thuỳ Ly, 2007, 254 tr.
  6. Giông cưới nàng Khỉ: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm: Y Tưr; dịch sang tiếng Việt: Y Kiưch; biên tập văn học: Nguyễn Việt Hùng, 2007, 614 tr.
  7. Giông dẫn các cô gái đi xúc cá: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm: Y Tưr; dịch sang tiếng Việt: Y Kiưch; biên tập văn học: Lê Thị Thuỳ Ly, 2007, 503 tr.
  8. Giông đánh hạ nguồn cứu dân làng: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Nguyễn Việt Hùng, 2007, 489 tr.
  9. Giông đi đòi nợ: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: A Jar; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2007, 501 tr.
  10. Giông giết sư tử cứu làng Set: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm: Y Hồng; dịch sang tiếng Việt: A Jar; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2007, 429 tr.
  11. Giông kết bạn với Glaih Phang: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Lê Thị Thuỳ Ly, 2007, 397 tr.
  12. Giông ngủ ở nhà rông của làng bỏ hoang: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Trần Nho Thìn, Lê Thị Thuỳ Ly, 2007, 489 tr.
  13. Giông nhờ ơn thần núi làm cho giàu có: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Trần Nho Thìn, 2007, 583 tr.
  14. Giông săn trâu rừng: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Tưr, Y Kiưch; biên tập văn học: Tạ Long, 2007, 511 tr.
  15. Set xuống đồng bằng thăm bạn: Sử thi Ba Na, nghệ nhân hát kể: A Lưu; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm: Y Tưr; dịch sang tiếng Việt: Y Kiưch; biên tập văn học: Lê Trung Vũ, Bùi Ngọc Quang, Lê Thị Thuỳ Ly, 2007, 542 tr.

Chăm

  1. Chi Bri – Chi Brít: Sử thi Chăm Hơroi, nghệ nhân hát kể: Ma Mơ Lan (La O Giắc); sưu tầm: Ka Sô Liễng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Ka Sô Liễng; biên tập văn học: Phan Đăng Nhật, 2005, 962 tr.
  2. Tiếng cồng của ông bà Hbia Lơ Đă: Sử thi Chăm Hơroi, nghệ nhân hát kể: Oi Săng; sưu tầm: Ka Sô Liễng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Ka Sô Liễng; hiệu đính: Lê Thế Vịnh; biên tập văn học: Phan Đăng Nhật, 2006, 897 tr.

Ê Đê

  1. Dăm Săn: Sử thi Ê Đê, nghệ nhân hát kể: Y Nuh Niê; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Y Wơn Kna; phiên âm: Y Wơn Kna; dịch sang tiếng Việt: Y Wơn Kna, Y Jek Niê Kdăm, Y Kô Niê Kdăm; biên tập văn học: Đỗ Hồng Kỳ, 2006, 1434 tr.
  2. Kh|ng Ju`: Sử thi Ê Đê, nghệ nhân hát kể: Y Nuh Niê; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Y Wơn Kna; phiên âm: Y Wơn Kna; dịch sang tiếng Việt: Y Kô Niê Kdăm; biên tập văn học: Đỗ Hồng Kỳ, 2006, 1268 tr.
  3. Mdro`ng Dăm: Sử thi Ê Đê, nghệ nhân hát kể: Y Nuh Niê; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Y Wơn, Nguyễn Thanh Đỉnh; phiên âm: Ama Bik; dịch sang tiếng Việt: Y Điêng; biên tập văn học: Đỗ Hồng Kỳ, 2006, 1171 tr.
  4. Ama H’Wứ: Sử thi Ê Đê, nghệ nhân hát kể: Y Top; sưu tầm: Y Điêng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Điêng; biên tập văn học: Vũ Hoàng Hiếu, 2007, 195 tr.
  5. Anh em Dăm Trao, Dăm Rao: Sử thi Ê Đê, nghệ nhân hát kể: Y Djao Niê; sưu tầm, biên dịch: Trương Bi, Y Wơn Kna; biên tập văn học: Trương Bi, 2007, 494 tr.
  6. Anh em Klu, Kla: Sử thi Ê Đê, nghệ nhân hát kể: Y Nuh Niê; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Y Wơn Kna; phiên âm: Ama Bik; dịch sang tiếng Việt: Y Bli Kbuôr; biên tập văn học: Đỗ Hồng Kỳ, 2007, 918 tr.
  7. Chàng Dăm Tiông: Sử thi Ê Đê, nghệ nhân hát kể: Y Ju` Niê; sưu tầm, biên dịch: Trương Bi, Y Wơn Kna; biên tập văn học: Trương Bi, 2007, 494 tr.
  8. Hbia Ml^n: Sử thi Ê Đê, nghệ nhân hát kể: Y Nuh Niê; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Y Wơn Kna; phiên âm: Ama Bik; dịch sang tiếng Việt: Y Điêng; biên tập văn học: Nguyễn Văn Toại, 2007, 1022 tr.
  9. Sum Blum: Sử thi Ê Đê, nghệ nhân hát kể: Y Nuh Niê; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ; phiên âm: Ama Bik; dịch sang tiếng Việt:  Y Jek Niê Kdăm; biên tập văn học: Nguyễn Xuân Kính, Nguyễn Luân, 2007, 1357 tr.
  10. Xing Nhã: Sử thi Ê Đê, nghệ nhân hát kể: Oi Chun (Ama Hia); sưu tầm: Nguyễn Thị Kim Hoa; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Y Điêng; biên tập văn học: Bùi Thiên Thai, 2007, 391 tr.

Mơ Nông

  1. Cướp chiêng cổ bon Tiăng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi, Khương Học Hải; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Nguyễn Xuân Kính, 2004, 1159 tr.
  2. Lêng nghịch đá thần của Yang: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klưt; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Ngô Đức Thịnh, 2004, 848 tr.
  3. Bắt con lươn ở suối Dak Hu`ch: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Nguyễn Việt Hùng, 2005, 1057 tr.
  4. 46. Con đỉa nuốt bon Tiăng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Bùi Thiên Thai, 2005, 1081 tr.
  5. Cướp chăn lêng của Jrêng, Lêng con Ôt: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Glơi; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ; ghi âm: Lê Văn Kỳ, Bùi Văn Vinh, Nguyễn Thị Hồng An; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Nguyễn Thị Huế, 2005, 751 tr.
  6. Kră, Năng cướp Bing, Kông con Lông: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klưt; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Trần Nho Thìn, 2005, 802 tr.
  7. Lấy hoa bạc, hoa đồng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi, Vũ Đức Cường; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Bùi Thiên Thai, 2005, 928 tr.
  8. Lêng, Kong, Mbong lấy ché voi trắng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Nguyễn Thị Yên, 2005, 902 tr.
  9. Thuốc cá ở hồ Bầu Trời, Mặt Trăng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ; ghi âm: Vũ Đức Cường, Nguyễn Thức Hồng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Đỗ Hồng Kỳ, 2005, 2 quyển, 2403 tr. (Trong bộ Kho tàng sử thi Tây Nguyên, chúng tôi dùng các từ tập quyển với tính chất là hai từ tương đương).
  10. Yơng, Yang lấy ống bạc tượng người: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Trần Thị An, 2005, 1092 tr.
  11. Bing con Măch xin làm vợ Yang: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Me Luynh; sưu tầm: Tô Đông Hải, Điểu Kâu; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Hà Đình Thành, 2006, 351 tr.
  12. Con hổ cắn mẹ Ro`ng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klưt; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Lê Ngọc Phúc; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Nguyễn Việt Hùng, 2006, 2 quyển, 1591 tr.
  13. Đẻ Lêng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Mpiơih; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Lê Ngọc Phúc; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Nguyễn Xuân Kính, Nguyễn Luân, Bùi Thiên Thai, 2006, 2 quyển, 1962 tr.
  14. Kể gia phả sử thi – ot ndrong: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Mpiơih, Điểu Klưt, Điểu Kâu, Điểu Klung; sưu tầm: Điểu Kâu, Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Đỗ Hồng Kỳ, Nguyễn Việt Hùng, 2006, 616 tr.
  15. Lấy ché con ó của Tiăng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Nguyễn Thị Phương Châm, 2006, 1267 tr.
  16. Lùa cây bạc, cây đồng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Me Luynh; sưu tầm: Tô Đông Hải; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Trần Nho Thìn, 2006, 773 tr.
  17. Rôch, Rông bắt hồn Lêng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Plang; sưu tầm: Tô Đông Hải; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Trần Thị An, 2006, 613 tr.
  18. Tiăng cướp Djăn, Dje: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Vũ Đức Cường; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Ngô Đức Thịnh, 2006, 2 quyển, 2551 tr.
  19. Tiăng lấy gươm tự chém: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Bế Minh Hà, 2006, 800 tr.
  20. Tiăng lấy lại ché rlung chim phượng hoàng ở bon Kla: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi, Bùi Minh Vũ; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Trần Thị An, 2006, 364 tr.
  21. Ting, Rung chết: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Mpiơih; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ, Lê Ngọc Phúc, Phan Thị Hồng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Đỗ Hồng Kỳ, 2006, 2 quyển, 2901 tr.
  22. Trâu bon Tiăng chạy đến bon Krơng, Lơng con Jiăng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Mpiơih; sưu tầm: Trương Bi, Bùi Minh Vũ; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Nguyễn Thị Huế, 2006, 575 tr.
  23. Yang bán Bing con Lông: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Me Jêch (Thị Dươi); sưu tầm: Tô Đông Hải; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Nguyễn Xuân Kính, Nguyễn Luân, 2006, 671 tr.
  24. Cướp Bu`ng con Klêt: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể:  Điểu Klưt; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Nguyễn Văn Toại, 2007, 2 quyển, 1676 tr.
  25. Sung, Trang con Mu`ng thăm Tiăng: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Đỗ Hồng Kỳ, 2007, 1487 tr.
  26. Tiăng giành lại bụi tre lồ ô: Sử thi Mơ Nông, nghệ nhân hát kể: Điểu Klung; sưu tầm: Đỗ Hồng Kỳ; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Điểu Kâu; biên tập văn học: Ngô Đức Thịnh, 2007, 1172 tr.

Ra Glai

  1. Udai – Ujàc: Sử thi Ra Glai, nghệ nhân hát kể: Pinãng Thìq Thanh; sưu tầm: Nguyễn Thế Sang; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Chamaliaq Riya Tiểng; biên tập văn học: Vũ Anh Tuấn, 2004, 1190 tr.
  2. Amã ChiSa: Sử thi Ra Glai, nghệ nhân hát kể: Pôpâr Thìq Ría; sưu tầm: Ngô Đức Thịnh, Chamaliaq Tiẻng, Phạm Minh Tân, Trương Thu Hà; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Chamaliaq Tiẻng, Trần Kiêm Hoàng; biên tập văn học: Nguyễn Việt Hùng, 2007, 587 tr.
  3. Amã Cuvau VongCơi: Sử thi Ra Glai, nghệ nhân hát kể: Pôpâr Thìq Ría; sưu tầm: Ngô Đức Thịnh, Chamaliaq Tiẻng, Trương Thu Hà, Phạm Minh Tân; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: Chamaliaq Tiẻng, Trần Kiêm Hoàng; biên tập văn học: Văn Thị Bích Thảo, 2007, 520 tr.

Xơ Đăng

  1. Dăm Duông bị bắt làm tôi tớ: Sử thi Xơ Đăng, nghệ nhân hát kể: A Ar; sưu tầm: Võ Quang Trọng, Lưu Danh Doanh; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: A Jar; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2006, 473 tr.
  2. Dăm Duông cứu nàng Bar Mă: Sử thi Xơ Đăng, nghệ nhân hát kể: A Ar; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: A Jar; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2006, 636 tr.
  3. Dăm Duông hoá cọp: Sử thi Xơ Đăng, nghệ nhân hát kể: A Ar; sưu tầm: Võ Quang Trọng; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: A Jar; biên tập văn học: Võ Quang Trọng, 2007, 472 tr.
  4. Dăm Duông trong lốt ông già: Sử thi Xơ Đăng, nghệ nhân hát kể: A Ar; sưu tầm: Bùi Ngọc Quang; phiên âm, dịch sang tiếng Việt: A Jar; biên tập văn học: Bùi Ngọc Quang, 2007, 576 tr.

 

II – Số tác phẩm của từng tộc người xếp theo số lượng tác phẩm

STT Tên tộc người Số tác phẩm Số tập
1. Ba Na 30 17
2. Mơ Nông 26 31
3. Ê Đê 10 8
4. Xơ Đăng 4 2
5. Ra Glai 3 2
6. Chăm 2 2

III – Số tác phẩm của từng tộc người xếp theo năm xuất bản

Năm      xuất bản Ba Na Chăm Ê Đê Mơ Nông Ra Glai Xơ Đăng
2004 2 1
2005 2 1 8
2006 14 1 3 13 2
2007 14 7 3 2 2

IV – Số tác phẩm của sáu tộc người xếp theo năm xuất bản

STT Năm xuất bản Số tác phẩm Số tập
1. 2004 3 3
2. 2005 11 12
3. 2006 33 29
4. 2007 28 18

 

Nguồn: http://www.ncvanhoa.org.vn

http://khoavanhoc.edu.vn/index.php/nghiencuukhoahoc/im-bao-nganh/576-vin-nghien-cu-vn-hoa

Share Button

Tin đề cử

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *